A. Từ mới
1. Listen and point. Repeat.
Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!Nghe và chỉ. Lặp lại.

1. engineer (n): kỹ sư
Ví dụ:
🔊 He is an engineer. Anh ấy là kỹ sư.
2. biologist (n): nhà sinh học
Ví dụ:
🔊 She is a biologist. Cô ấy là nhà sinh học.
3. vet (n): bác sĩ thú y
Ví dụ:
🔊 The vet helps animals. Bác sĩ thú y giúp động vật.
4. astronaut (n): phi hành gia
Ví dụ:
🔊 He is an astronaut. Anh ấy là phi hành gia.
5. mechanic (n): thợ cơ khí
Ví dụ:
🔊 The mechanic fixes cars. Thợ cơ khí sửa xe.
6. chemist (n): nhà hóa học
Ví dụ:
🔊 The chemist works in a laboratory. Nhà hóa học làm việc trong phòng thí nghiệm.
2. Play the game “Board race”.
Chơi trò chơi “Board race”.

Phương pháp giải
Cách chơi: Trên bảng có gắn các flashcard, các bạn nhìn sau đó cô giáo hô một từ bất kỳ. Nhiệm vụ của học sinh là phải chạy nhanh và đập tay vào bức tranh minh họa cho từ mà giáo viên đọc.
B. Ngữ pháp
1. Listen and practice.
Nghe và luyện tập.

Phương pháp giải:
🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
🔊 I think many people will be engineers. Tôi nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư.
Phân tích ngữ pháp
1. 🔊 What jobs will people do in the future?
👉 Dịch: Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
- What jobs → cụm từ để hỏi (chủ ngữ trong câu hỏi là people).
- will → trợ động từ, chỉ thì tương lai đơn.
- people → chủ ngữ (số nhiều).
- do → động từ nguyên mẫu (sau will luôn là V-infinitive).
- in the future → trạng ngữ chỉ thời gian.
➡️ Đây là câu hỏi Wh- trong thì tương lai đơn với cấu trúc:
Wh- + will + S + V-inf (+ …)?
2. 🔊 I think many people will be engineers.
👉 Dịch: Tôi nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư.
- I think → mệnh đề chính (thì hiện tại đơn, think là động từ chính).
- many people will be engineers → mệnh đề tân ngữ (mà I think đang bổ nghĩa).
- many people → chủ ngữ.
- will be → động từ ở thì tương lai đơn (will + be).
- engineers → bổ ngữ danh từ (nghề nghiệp, số nhiều).
➡️ Cấu trúc: I think + (S + will + V-inf …) → dùng để nêu ý kiến dự đoán.
2. Look and write. Practice.
Nhìn và viết. Luyện tập.

Lời giải chi tiết:
1.
A: 🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B:mechanics.">🔊 I think many people will be mechanics. Mình nghĩ nhiều người sẽ là thợ cơ khí.
2.
A: 🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B:chemists.">🔊 I think many people will be chemists. Mình nghĩ nhiều người sẽ là nhà hoá học.
3.
A: 🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B: will be engineers.">🔊 I think many people will be engineers. Mình nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư.
4.
A: will people do in the future?">🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B:many people will be biologists.">🔊 I think many people will be biologists. Mình nghĩ nhiều người sẽ là nhà sinh học.
5.
A: What jobs will people do in the future?">🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B: many people will be vets.">🔊 I think many people will be vets. Mình nghĩ nhiều người sẽ là bác sĩ thú y.
6.
A: jobs will people do in the future?">🔊 What jobs will people do in the future? Mọi người sẽ làm gì trong tương lai?
B:🔊 I think many people will be astronauts🔊 . Mình nghĩ nhiều người sẽ là phi hành gia.
C. Phonics.
1. Read and circle True or False.
Đọc và khoanh tròn Đúng hoặc Sai.
🔊 I’m Andy, and I’m in fifth grade at King’s Bridge Primary School. This week, we learned about popular jobs in the future. I think many people will be astronauts. My teacher said some people won’t live here on Earth in the future. Astronauts will teach those people how to live in space. I think it’ll be really cool to be an astronaut! I also think many people will be engineers. There will be more people in the future, and we’ll need engineers to make houses, roads, and bridges. Engineers will also make robots, and we’ll use robots to do many cool things. I think the future will be great.
1. Andy learned about jobs in the future this week. True
2. He thinks being an astronaut won’t be popular.
3. Astronauts will teach people how to live in space.
4. We will need more engineers because there will be more people.
5. He says engineers will only make robots in the future.
Phương pháp giải
Tạm dịch
Tôi là Andy và tôi đang học lớp năm trường tiểu học King’s Bridge. Tuần này chúng ta đã tìm hiểu về những công việc phổ biến trong tương lai. Tôi nghĩ nhiều người sẽ là phi hành gia. Giáo viên của tôi nói rằng một số người sẽ không sống ở đây trên Trái đất trong tương lai. Các phi hành gia sẽ dạy những người đó cách sống trong không gian. Tôi nghĩ sẽ thật tuyệt khi trở thành một phi hành gia! Tôi cũng nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư. Trong tương lai sẽ có nhiều người hơn và chúng ta sẽ cần các kỹ sư để làm nhà, đường và cầu. Các kỹ sư cũng sẽ chế tạo robot và chúng ta sẽ sử dụng robot để làm nhiều điều thú vị. Tôi nghĩ tương lai sẽ rất tuyệt vời.
1. Andy học về những nghề trong tương lai tuần này.
2. Cậu ấy nghĩ làm phi hành gia sẽ không phổ biến.
3. Phi hành gia sẽ dạy mọi người cách sống trong không gian.
4. Chúng ta sẽ cần nhiều kỹ sư hơn vì sẽ có nhiều người hơn.
5. Cậu ấy nói rằng các kỹ sư sẽ chỉ chế tạo robot trong tương lai.
Lời giải chi tiết
2. False
3. True
4. True
5. False
C 2
2. Listen and read.
Nghe và đọc.
🔊 I’m Andy, and I’m in fifth grade at King’s Bridge Primary School. This week, we learned about popular jobs in the future. I think many people will be astronauts. My teacher said some people won’t live here on Earth in the future. Astronauts will teach those people how to live in space. I think it’ll be really cool to be an astronaut! I also think many people will be engineers. There will be more people in the future, and we’ll need engineers to make houses, roads, and bridges. Engineers will also make robots, and we’ll use robots to do many cool things. I think the future will be great.
Phương pháp giải
Tạm dịch
Tôi là Andy và tôi đang học lớp năm trường tiểu học King’s Bridge. Tuần này chúng ta đã tìm hiểu về những công việc phổ biến trong tương lai. Tôi nghĩ nhiều người sẽ là phi hành gia. Giáo viên của tôi nói rằng một số người sẽ không sống ở đây trên Trái đất trong tương lai. Các phi hành gia sẽ dạy những người đó cách sống trong không gian. Tôi nghĩ sẽ thật tuyệt khi trở thành một phi hành gia! Tôi cũng nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư. Trong tương lai sẽ có nhiều người hơn và chúng ta sẽ cần các kỹ sư để làm nhà, đường và cầu. Các kỹ sư cũng sẽ chế tạo robot và chúng ta sẽ sử dụng robot để làm nhiều điều thú vị. Tôi nghĩ tương lai sẽ rất tuyệt vời.
D. Đoạn văn
1. Look and listen.
Nhìn và nghe.

2. Listen and write.
Nghe và viết.

Lời giải chi tiết:
1. dentists
2. vets
3. drivers
4. biologists
1.
Mary: 🔊 Dad, what jobs do you think will be popular in the future?
Mr. Johnson: dentists.">🔊 I think many people will be (1) dentists.
2.
Mary: vets be a popular job in the future?">🔊 Will (2) vets be a popular job in the future?
Mr. Johnson: 🔊 Hmm, yes.
Mary: 🔊 Great! I’d like to do that job when I grow up.
Mr. Johnson: 🔊 That’s a good job.
3.
Mary: drivers. That’s sad. They won’t have jobs.">🔊 My teacher also said robots will do the job of (3) drivers. That’s sad. They won’t have jobs.
Mr. Johnson: 🔊 It’s a bit said. But we’ll need more mechanics to fix the robots.
Mary: 🔊 Oh, OK.
4.
Mr. Johnson: 🔊 What jobs do you think will be popular?
Mary: biologists.">🔊 I think many people will be (4) biologists.
Mr. Johnson: 🔊 Why?
Mary: 🔊 Because we still have many things to learn, and robots don’t know them.
Mr. Johnson: 🔊 I think you’re right.
Tạm dịch
1.
Mary: Bố ơi, bố nghĩ công việc nào sẽ phổ biến trong tương lai?
Mr. Johnson: Bố nghĩ nhiều người sẽ là nha sĩ.
2.
Mary: Liệu có phải bác sĩ thú ý sẽ là công việc phổ biến trong tương lai không?
Mr. Johnson: Hmm, có đấy.
Mary: Tuyệt vời! Con muốn làm công việc đó khi lớn lên.
Mr. Johnson: Đó là một công việc tốt.
3.
Mary: Giáo viên của con cũng nói robot sẽ làm công việc của tài xế. Thật đáng buồn. Họ sẽ không có việc làm.
Mr. Johnson: Hơi buồn một chút. Nhưng chúng ta sẽ cần thêm thợ máy để sửa robot.
Mary: Ồ, được rồi.
4.
Mr. Johnson: Con nghĩ công việc nào sẽ phổ biến?
Mary: Con nghĩ nhiều người sẽ là nhà sinh học.
Mr. Johnson: Tại sao?
Mary: Bởi vì chúng ta vẫn còn nhiều điều phải học và robot chưa biết những điều đó.
Mr. Johnson: Bố nghĩ con đúng đấy.
3. Now, practice saying the sentences above.
Bây giờ hãy tập nói những câu trên.
E. Reading
1. Read and fill in the blanks.
Đọc và điền vào chỗ trống.
🔊 I go to Nguyễn Du Primary School in Hanoi. We learned about future jobs this week in my science class. My teacher said we’ll need new medicines. Chemists will help us make new medicines, so I think many people will be chemists in the future. I think being a chemist sounds really cool. I also think many people will be biologists. Biologists will help people understand how new medicines can help them stay healthy. I think biologists, chemists, and other scientists will help us learn many new things about the world around us. We still have a lot to learn about plants and animals. I think there will be many exciting things to learn in the future.
1. Vy is a student at a primary school in Hanoi.
2. She learned about future jobs in her ________
3. Her teacher said we will need new ________ in the future.
4. She thinks many people will be biologists and ________.
5. Vy thinks we have a lot more to learn about animals and ________.
Phương pháp giải
Tạm dịch
Tôi học trường tiểu học Nguyễn Du ở Hà Nội. Chúng tôi đã học về công việc tương lai trong tuần này trong lớp khoa học của tôi. Cô giáo của tôi nói rằng chúng ta sẽ cần thuốc mới. Các nhà hóa học sẽ giúp chúng ta thực hiện các loại thuốc mới, vì vậy tôi nghĩ nhiều người sẽ là nhà hóa học trong tương lai. Tôi nghĩ trở thành một nhà hóa học nghe có vẻ rất tuyệt. Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người sẽ là nhà sinh vật học. Các nhà sinh học sẽ giúp đỡ mọi người hiểu các loại thuốc mới có thể giúp họ khỏe mạnh như thế nào. Tôi nghĩ các nhà sinh vật học, nhà hóa học và các nhà khoa học khác sẽ giúp chúng ta học hỏi được nhiều điều mới mẻ về thế giới xung quanh chúng ta. Chúng ta vẫn có rất nhiều điều để tìm hiểu về thực vật và động vật. Tôi nghĩ sẽ có có nhiều điều thú vị để học trong tương lai.
Lời giải chi tiết
1. Hanoi
2. science class
3. medicines
4. chemists
5. plants
1. 🔊 Vy is a student at a primary school in Hanoi. Vy là học sinh trường tiểu học ở Hà Nội.
2. 🔊 She learned about future jobs in her science class. Cô ấy đã học về nghề nghiệp tương lai trong lớp khoa học
3. 🔊 Her teacher said we will need new medicines in the future. Giáo viên của cô ấy nói chúng ta sẽ cần thuốc mới trong tương lai.
4. 🔊 She thinks many people will be biologists and chemists. Cô ấy nghĩ nhiều người sẽ là nhà sinh học và nhà hóa học.
5. 🔊 Vy thinks we have a lot more to learn about animals and plants. Vy nghĩ mình có còn nhiều điều nữa để học về động vật và thực vật .
2. Listen and read.
Nghe và đọc.
F. Look at E. Write about two jobs you think will be popular in the future.
Nhìn vào phần E. Viết về 2 công việc bạn nghĩ sẽ phổ biến trong tương lai.
Lời giải chi tiết
🔊 I think biologists will be popular in the future. They will help find remedies for incurable diseases. Scientists also will be popular in the future. We still have lots of things to learn about our world.
Tạm dịch
Tôi nghĩ các nhà sinh vật học sẽ nổi tiếng trong tương lai. Họ sẽ giúp tìm ra cách chữa trị các căn bệnh nan y. Các nhà khoa học cũng sẽ được phổ biến trong tương lai. Vẫn còn rất nhiều điều để tìm hiểu về thế giới của chúng ta.
G. Tell your friends about the jobs you wrote about.
Kể cho bạn bè của bạn về công việc bạn đã viết.
Lời giải chi tiết
🔊 I think biologists will be popular in the future. They will help find remedies for incurable diseases. Scientists also will be popular in the future. We still have lots of things to learn about our world.
Tạm dịch
Tôi nghĩ các nhà sinh vật học sẽ nổi tiếng trong tương lai. Họ sẽ giúp tìm ra cách chữa trị các căn bệnh nan y. Các nhà khoa học cũng sẽ được phổ biến trong tương lai. Vẫn còn rất nhiều điều để tìm hiểu về thế giới của chúng ta.